Ảnh hưởng triều cường đến Người dân Tp.HCM

12 29

Ảnh hưởng triều cường đến Người dân Tp.HCM

  1. Tên bài học:

Ảnh hưởng của triều cường đến sức khỏe của người dân thành phố Hồ Chí Minh.

 

  1. Mục tiêu dạy học
  • Kiến thức:

STT

Khối Lớp

Môn Học

Chương

Bài học

Nội dung

Thời gian

1

10

Địa Lý

Chương 3 Cấu trúc của trái đất

Bài 16: Sóng. Thuỷ triều. Dòng biển.

Thủy triều

1 tiết

2

9

Chương 3: Sự phân hóa lãnh thổ

Bài 31. Vùng Đông Nam Bộ

Địa hình của TPHCM

3

7

Chương 8: Châu nam cực

Bài 47: Châu nam cực, châu lục lạnh nhất thế giới

Biến đổi khí hậu, băng tan hai cực, mực nước biển dân cao

4

8

Vật Lý

Chương 1: Cơ học

 

Bài 8: Áp suất áp suất chất lỏng – bình thông nhau.

Quy tắc bình thông nhau

1 tiết

5

10 NC

Chương 5: cơ học chất lưu

Bài 41: Áp suất thủy tĩnh nguyên lý Pascal

Nguyên lý Pascal

6

Bài42.Sự chảy thành dòng của chất lỏng và chất khí định luật Becnuli

định luật Becnuli

7

7

Sinh học

Chương 1: Ngành động vật nguyên sinh

Bài 6:

Trùng kiết lị và trùng sốt rét.

 

Các bệnh về ô nhiễm do nước ngập, vi sinh vật và các loài động vật không xương sống

1 tiết

8

Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của  Động vật nguyên sinh.

 

9

Chương 3: Các ngành giun

Bài 13: Giun đũa.

10

Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn.

 

11

Chương 5 Ngành chân khớp

Bài 27:

Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ.

 

12

8

Chương 4: Hô Hấp

Bài 22: Vệ sinh hô hấp.

Đề xuất các biện pháp phòng ngừa bệnh, các chất tẩy, làm giảm tình trạng bệnh tật lây lan do ngập nước

13

Chương 5: Tiêu hóa

Bài 30: Vệ sinh tiêu hoá.

14

Chương 8: Da

Bài 42: Vệ sinh da

15

9

Chương 3: Con người dân số và môi trường

Bài 53:Tác động của con người đối với môi trường.

 Đề xuất các biện pháp làm giảm ô nhiễm môi trường

1 tiết

16

Bài 54,55 Ô nhiễm môi trường.

 

17

Bài 56,57: Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương

 

  • Kỹ năng:

Học sinh cần có các kỹ năng: phân tích – tổng hợp, kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng thực hành, kỹ năng so sánh.

  • Thái độ:

Học sinh có thái độ tích cực về bảo vệ nguồn nước, bảo vệ khí hậu, giữ gìn vệ sinh, phòng chống bệnh tật.

  • Năng lực:

+ Năng lực tự học: tìm hiểu các vấn đề trong bài thông qua internet, sách báo, hỏi các chuyên gia.

+ Năng lực giải quyết vấn đề: tự tìm hiểu, sử dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề trong bài.

+ Năng lực sáng tạo: đề ra các giải pháp xây dựng hệ thống ống cống để nước thoát dễ dàng.

+ Năng lực tự quản lý: các nhóm sẽ phân công công việc hợp lý cho từng thành viên của mình, có tính điểm cho từng cá nhân do nhóm quyết định.

+ Năng lực giao tiếp: tự đi tìm hiểu bằng cách hỏi ý kiến của các chuyên gia về hệ thống thoát nước, hỏi thăm về cuộc sống của người dân thành phố khi bị ngập nước.

+ Năng lực hợp tác: các thành viên trong và ngoài nhóm sẽ hợp tác trao đổi kiến thức cùng giải quyết một số vấn đề chung trong bài.

+ Năng lực sử dụng CNTT: Các nhóm sẽ tìm hiểu thông tin kiến thức qua internet, sử dụng powerpoint để thuyết trình, tải các video trên các trang web, biên tập hình ảnh, phim, âm thanh.

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: học sinh sẽ lên thuyết trình, trình bày trước lớp hoặc trong hội đồng khoa học tại trường.

+ Năng lực tính toán: sử dụng thời gian sao cho hợp lý, khoa học. Tính toán thời gian sao cho hợp lý nhất, tìm hiểu các thông số về lượng mưa, mức độ ngập khi có triều cường tại một số điểm ngập trên địa bàn TPHCM.

- Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn Địa lý, hóa học, vật lý, sinh học để giải quyết các vấn đề bài học đặt ra.

  1. Đối tượng dạy học của bài học
  • Học sinh trường THCS Chu Văn An Quận 11.
  • Lớp 8/1, số lượng học sinh: 45 học sinh.
  • Khối lớp 8. ( có thể giảng dạy cho khối 6,7,10,12 tùy chọn các kiến thức).
  • Học sinh thực hiện phương pháp: dạy học theo dự án (BPL). Có thời gian để nghiên cứu, sử dụng và tạo ra các mô hình sử dụng được trong bài giảng, có kiến thức về tin học và khả năng nói thuyết trình trước đám đông.
  1. Ý nghĩa của bài học

Ý nghĩa của bài học: tìm ra nguyên nhân gây ra ngập mỗi khi mưa lớn kết hợp với triều cường tại các địa điểm ngập ở TPHCM. Nêu được các bệnh thường gặp và các biện pháp khắc phục khi ngập nước.

  1. Thiết bị dạy học, học liệu
  • Sử dụng các file powerpoint trình chiếu.
  • Sử dụng các mô hình để mô tả kiến thức trong bài học. Mô hình thủy triều, mô hình ống cống thoát nước, mô hình bình thông nhau.
  • Sử dụng các công cụ Total conver để biên tập video.
  • Sử dụng laptop, projector để trình chiếu.
  1. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

6.1. Mục tiêu:

  • Tìm hiểu nguyên nhân xảy ra tình trạng ngập nước:

+ Mưa lớn kết hợp với triều cường gây ngập nước.

+ Biến đổi khí hậu, băng tan hai cực, mực nước biển dâng cao.

  • Tìm hiểu về nguyên nhân gây ra các bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe
  • Đề xuất các biện pháp để hạn chế tình trạng ngập úng.

6.2 Nội dung:

  • Thủy triều.
  • Địa hình của TPHCM.
  • Quy tắc bình thông nhau, định luật Pascal, Nguyên lý Bernoulli
  • Biến đổi khí hậu, băng tan hai cực, trái đất nóng dần lên.
  • Các bệnh về ô nhiễm do nước ngập, vi sinh vật và các loài động vật không xương sống.
  • Một số biện pháp phòng ngừa bệnh, các chất tẩy, làm giảm ô nhiễm môi trường.

6.3 Phương pháp:

  • Sử dụng phương pháp Dạy học theo dự án
  • Học sinh được giáo viên giao các vấn đề trong bài học, học sinh chia nhóm để nghiên cứu các vấn đề đó. Sau 2 tuần học sinh lên thuyết trình theo nhóm. Học sinh có những khoảng khắc đối đầu.

6.4 Tiến trình bài học:

Hoạt động

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:

Lên kế hoạch dự án

Giáo viên đặt vấn đề:

Hiện nay việc biến đổi khí hậu gây hậu quả rất nghiêm trọng trong đời sống của người dân thành phố. Trong đó mưa lớn kết hợp với triều cường là vấn đề gây nhức nhối đối với người dân thành phố, gây ảnh hưởng đến sức khỏe đến người dân.

Chúng ta cần nghiên cứu vấn đề này để hiểu rõ và có các biện pháp khắc phục.

-       Giáo viên hỏi:

+ Biến đổi khí hậu gây ra những tác động nào đối với người dân thành phố?

+ Vậy tác động nào sẽ thường xuyên nhất?

 

 

Giáo viên chia nhóm:

Yêu cầu 4 nhóm:

-       1 nhóm trưởng

-       1 thư ký

Mỗi nhóm làm trên PP, bao gồm hình ảnh các đoạn video minh họa

Trong lúc thực hiện cần phải có biên bản phân công, hình chụp nhóm đang thực hiện. Nếu các nhóm làm mô hình thì phải có hình chụp công đoạn làm sản phẩm để minh chứng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS: nước ngập, bão, lũ.

 

 

HS: nước ngập do triều cường.

 

 

HS chia nhóm:

Bầu nhóm trưởng, thư ký

HS: mưa lớn kết hợp với triều cường gây ngập lụt.

Hoạt động 2:

Phân công công việc cụ thể từng nhóm

GV yêu cầu học sinh thực hiện các phần theo thứ tự từng nhóm:

Nhóm 1: Nước ngập do yếu tố tự nhiên.

·      Thủy triều:

-       Định nghĩa: Thủy triều (triều cường)

-       Giải thích: vì sao có thủy triều.

+ Giải thích bằng tranh, ảnh, video.

+ Giải thích bằng cách làm mô hình.

·      Trái đất nóng dần lên:

-       Hiện tượng băng tan 2 cực làm nước biển dâng lên.

+ Giải thích hiện tượng.

Sử dụng tranh ảnh để minh họa hoặc video

+ Vì sao người ta dự đoán TPHCM là nơi sẽ thấp hơn mực nước biển.

·      Hiện tượng các sông bồi tụ

Do TPHCM cuối nguồn đổ ra biển.

Sông bị lấp ảnh hưởng dòng chảy.

·      Mưa lớn.

Nhóm 2: Nước ngập do yếu tố con người.

·      Nguyên lý: Bernoulli, Pascal

-       Nguyên tắc bình thông nhau

-       Mô hình giải thích

-       Giải thích nước từ nơi áp suất cao chảy về nơi áp suất thấp.

-       Kênh rạch lấn chiếm, nước thải không chổ thoát.

-       Hệ thống ống cống nhỏ nước không chổ thoát chảy phun ngược lên.

Nhóm 3: Hậu quả mưa lớn kết hợp với triều cường, ngập nước:

Nguyên nhân các bệnh là do nước ngập có chứa các mầm bệnh ( đặc biệt là nước cống sinh hoạt)

·      Các bệnh:

Các bệnh về da: viêm da, nhiễm trùng da.

Tiêu hóa: dịch tả.

Nước ứ đọng hình thành các ổ muỗi.

Bệnh liên quan do muỗi: sốt xuất huyết, zika.

Hô hấp.

·      Căng thẳng stress:

Ngập đường, giao thông, nhà cửa v.v....

Nhóm 4: Các biện pháp khắc phục:

Triều cường: Xây dựng các hệ thống ống cống lớn.

Hệ thống dự trữ nước trên và dưới mặt đất.

Cải tạo kênh rạch, giải tỏa lấn chiếm kênh rạch.

Phòng các bệnh:

-       Sử dụng Cloramin B,T

-       Vệ sinh cá nhân tránh các bệnh về da.

-       Phun thuốc diệt muỗi, xử lý ổ muỗi, ngủ mùng.

-       Xử lý nước sinh hoạt bị nhiễm bẩn.

 

 

 

Hoạt động 3:

Thực hiện thuyết trình các nhóm

Các nhóm lên thuyết trình lần lượt.

Theo từng nhóm.

Sau khi mỗi nhóm đã thuyết trình xong các nhóm khác nhận xét xuất hiện các tình huống đối đầu

Học sinh trình bày kiến thức.

Hoạt động 4:

Giáo viên củng cố lại kiến thức

 Giáo viên chốt lại kiến thức, giáo viên đưa ra các nội dung trọng tâm trong bài học

 

Hoạt động 5:

Giáo viên đưa ra nhận xét từng nhóm, cho điểm từng nhóm theo thang điểm đã được đưa ra từ trước.

Học sinh sẽ có ý kiến

 

  1. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Trong quá trình thực hiện dự án, sản phẩm hoản thành của HS thường bao gồm:

  • Bài trình diễn đa phương tiện (power point);
  • Ấn phẩm (tờ rơi, áp phích, sản phẩm thật…);
  • Mẫu trang web (dạng html).

Công cụ đánh giá là các bảng cho điểm theo các tiêu chí cụ thể của từng nội dung và được thể hiện cụ thể qua bảng.

Bảng 7.1 Các nội dung đánh giá sản phẩm của học sinh.

Nội dung đánh giá

Tổng điểm

Trọng số đánh giá

Đánh giá của nhóm

Đánh giá của nhóm bạn

Đánh giá của giáo viên

Bài trình bày đa phương tiện

25

30%

30%

40%

Các ấn phẩm, sản phẩm thật

25

30%

30%

40%

Hoạt động nhóm

25

30%

30%

40%

Đánh giá tổng hợp

25

30%

30%

40%

TỔNG

100

30%

30%

40%

Điểm cuối cùng của mỗi nhóm  = (điểm của nhóm + điểm TB nhóm bạn) x 0.3 + điểm GV đánh giá x 0.4.

Ví dụ: Điểm nhóm 1:         Nhóm 1: 95                       Nhóm 2: 85

                                         Nhóm 3: 90                       Nhóm 4: 90

                                         GV đánh giá: 90

Điểm nhóm 1= 0.3 x 95 + 0.3 x [(85 + 90 + 90):3] + 0.4 x 90 = 91

Mỗi sản phẩm của HS thường được đánh giá theo một tiêu chí nhất định và được thể hiện cụ thể trong bảng 7.2. Ngoài ra, quá trình thực hiện dự án cũng như hoạt động của HS cũng cần có cách đánh giá để khuyến khích động viên các em tích cực học tập.

 

Bảng 7.2. Các tiêu chí đánh giá sản phẩm học sinh.

Tiêu chí

Yêu cầu

Điểm tối đa

Tiêu chí đánh giá trình chiếu đa phương tiện (25 điểm)

1. Nội dung

- Thể hiện được nội dung kiến thức cơ bản, thông tin chính xác, có chọn lọc.

- Nội dung phong phú, có nhiều hình ảnh minh họa.

10

2. Hình thức

- Các hình ảnh minh họa sinh động, hợp lí, đúng mục đích.

- Các slide sắp xếp hợp lí làm nổi bật nội dung.

5

3. Sử dụng công nghệ thông tin

Sử dụng thành thạo phần mềm Microsoft Office (word, excel, power point…) và khai thác tốt Internet.

5

4. Trình bày báo cáo

- Thuyết trình rõ ràng, ngôn ngữ lưu loát.

- Trả lời tốt các câu hỏi thảo luận.

5

Tiêu chí đánh giá ấn phẩm, sản phẩm thật (25 điểm)

1. Ý tưởng

Sản phẩm thể hiện được ý tưởng của dự án.

4

2. Chế tạo

Chế tạo thành công sản phẩm.

5

3. Hoạt động

Sản phẩm hoạt động tốt.

5

4. Khả năng ứng dụng

Có tính ứng dụng cao, phù hợp nhu cầu địa phương.

4

5. Thẩm mĩ

Sản phẩm có tính thẩm mĩ.

3

6. Thuyết trình

Thuyết trình sản phẩm tốt.

4

Tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm (25 điểm)

1. Sự tham gia

Tham gia đầy đù các buổi làm việc của nhóm, làm việc tích cực, có hiệu quả.

6

2. Thái độ

Lắng nghe, tôn trọng ý kiến các thành viên và đóng góp ý kiến mang tính xây dựng.

4

3. Tinh thần trách nhiệm

Có trách nhiệm với công việc được giao, tích cực tìm hiểu để hoàn thành công việc có hiệu quả.

4

4. Sự hợp tác

Tôn trọng và chia sẻ công việc công bằng.

6

5. Sự sắp xếp thời gian

Hoàn thành tốt công việc và đúng thời hạn.

5

Tiêu chí đánh giá tổng hợp (25 điểm)

1. Đề cương

Xác định được mục tiêu, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu.

4

2. Tiến độ thực hiện

Thực hiện đúng tiến độ đã đề ra.

4

3. Tính khoa học

Qui trình nghiên cứu phải đảm bảo tính khoa học và chính xác.

6

4. Xử lí số liệu

Biết cách xử lí và biểu diễn số liệu.

5

5. Tổng hợp, đánh giá

Giải thích và rút ra được kết luận chính xác.

6

 

Để lại nhận xét

Hãy chắc chắn rằng bạn nhập đầy đủ thông tin. Ngôn ngữ HTML không được phép.

Đang có 203 khách và không thành viên đang online

Thống kê

00384975
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả
2225
2809
18763
247322
33782
80428
384975

IP của bạn: 3.236.59.63
10-07-2020